HomeBlog site12 con giáp Trung Quốc - Cách đọc,thứ tự, nguồn gốc

12 con giáp Trung Quốc – Cách đọc,thứ tự, nguồn gốc

trong bài viết này, chúng ta sẽ
khám phá 12 con giáp trung quốc là gì ? nguồn gốc, cách đọc và thứ tự 12 con giáp đó được sắp xếp ra sao nhé
 

12 con giáp là tập hợp 12 con vật được đánh số thứ tự lần lượt dùng để xác định các mốc thời gian giờ, ngày, tháng, năm

12 con lạnh lẽop bao gồm : 

– Tuổi Tý – con chuột: 鼠 Shǔ
– Tuổi Sửu – con trâu: 牛 niú
– Tuổi Dần – con hổ: 虎 Hǔ
– Tuổi Mão –  con Thỏ: 兔 Tù
– Tuổi Thìn –  con rồng: 龙 Lóng
– Tuổi Tị –  con rắn: 蛇 Shé
– Tuổi Ngọ –  con Ngựa: 马 Mǎ
– Tuổi Mùi –  con Dê: 羊 Yáng
– Tuổi Thân –  con Khỉ: 猴 Hóu
– Tuổi Dậu –  con Gà: 鸡 Jī
– Tuổi Tuất – con Chó: 狗 Gǒu
– tuổi hợi –  con lợn: 猪 zhū

 

-> chuột và trâu. chuột đại biểu cho trí tuệ ; trâu đại biểu cho chịu khó. hai cái nhất định phải tích hợp ngặt nghèo với nhau, một người chỉ có trí tuệ mà không công tích, thì sẽ thành người khôn vặt, một chỉ chỉ cần mẫn mà không có đầu óc, thì là người ngu xuẩn. vì vậy hai điều này cần phải tích hợp với nhau, đây là tổ tiên kỳ vọng và nhu yếu, đây là nhóm quan trọng nhất .-> chuột và trâu. chuột đại biểu cho trí tuệ ; trâu đại biểu cho siêng năng. hai cái nhất định phải phối hợp ngặt nghèo với nhau, một người chỉ có trí tuệ mà không công trạng, thì sẽ thành người khôn vặt, một chỉ chỉ siêng năng mà không có đầu óc, thì là người ngu xuẩn. vì vậy hai điều này cần phải tích hợp với nhau, đây là tổ tiên kỳ vọng và nhu yếu, đây là nhóm quan trọng nhất .tý – 子 ( zǐ ) = chuột – láoshǔ ( 老 鼠 ) giờ : 23 – 1 giờ sáng. Đây được coi là lúc chuột hoạt động giải trí mạnh nhất. sửu 丑 ( chǒu ) = trâu ( ngưu ) – níu ( 牛 ) giờ : 1 – 3 giờ sáng. lúc trâu sẵn sàng chuẩn bị đi cày .tại sao lại sắp xếp 12 con giáp theo thứ tự như trên ?

3. Dần – con hổ
Dần – yín (寅) = Hổ (cọp – lão hổ) – láohǔ (老 虎)
giờ : 3 – 5 giờ sáng. lúc hổ ngây ngôy hiểm nhất.

->
khám phá thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi dần ra sao ?

4. Mão – con  mèo / thỏ
Mão – mǎo (卯) = Thỏ (thố tử) – tùzi (兔子). Việt Nam là con mèo – māo (猫)
Giờ : 5 – 7 giờ sáng. Lúc mèo đi ngủ.

-> tìm hiểu thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi mão ra sao ?

-> hổ và mèo. hổ đại biểu cho sự dũng cảm ; mèo đại biểu cho sự cẩn trọng. hai cái nhất định phải tích hợp với nhau mới tạo ra sự chuyện lớn. nếu gan dạ mà không có cẩn trọng sẽ biến thành lỗ mãng. mặt khác cẩn trọng mà không có gan góc thì sẽ thành nhút nhát, nhóm này cũng rất quan trọng nên xếp vị trí thứ 2 .

5. Thìn – con rồng
thìn – chén (辰) = rồng (long) – lóng (phồn thể: 龍; giản thể: 龙)
Giờ : 7 – 9 giờ sáng. Lúc rồng bay lượn tạo mưa.

->
khám phá thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi thìn ra sao ?

6. Tỵ – con rắn
Tỵ – sì (巳) = Rắn (xà) – shé (蛇)
Giờ : 9 – 11 giờ. Lúc rắn không hại người.

->
khám phá thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi tỵ ra sao ?

-> rồng và rắn. rồng đại biểu cho cứng rắn can đảm và mạnh mẽ ; rắn đại biểu cho sự mềm dẻo. người cứng ngắc dễ bị bẻ gãy, càng cứng càng dễ gãy ; mà mềm quá thì yếu ớt, càng mềm thì càng dễ mất đi chủ ý, vì vậy cương và nhu phải đi với nhau hỗ trợ cho nhau .

7. Ngọ – con ngựa
Ngọ – wǔ (午) = Ngựa (mã) – mǎ (馬)
Giờ : 11 – 1 giờ. Được xếp vào giữa trưa vì Ngựa có dương tính cao.

-> tìm hiểu thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi ngọ ra sao ?

8. Mùi – con dê
Mùi – wèi (未) = Dê (dương) – yáng (羊)
giờ : 1 – 3 giờ. lúc dê ăn cỏ mà không ảnh hưởng tới khả năng mọc lại của cây cỏ.

->
khám phá thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi mùi ra sao ?

-> con ngữa và dê. ngựa chiến đại biểu cho sự hăm hở tiến đến tiềm năng, một đi không quay lại ; dê đại biểu cho sự đoàn kết hòa thuận. nếu một người chỉ lo cho cho quyền lợi của chính mình không quan tâm tới tập thể, sống hòa thuận với mọi người, thì chắc như đinh sẽ bị lạc đàn .

9. Thân – con khỉ
Thân – shēn (申) = Khỉ (hầu tử) – hóuzi (猴子)
giờ : 3 – 5 giờ. lúc khỉ thích hú bè bạn.

->
khám phá thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi thân ra sao ?

10. Dậu – con gà
dậu – yǒu (酉) = gà (kê) – jī (phồn thể: 雞 – giản thể 鸡)
Giờ : 5 – 7 giờ. Lúc gà lên chuồng.

->
khám phá thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi dậu ra sao ?

-> khỉ và gà. khỉ đại biểu cho linh động ; gà đúng theo định kỳ lại gáy, đại biểu cho sự cố định và thắt chặt. linh hoạt và cố định và thắt chặt tích hợp lại với nhau thì
thế hệ tạo nên sự hòa giải cân đối .

11. Tuất – con chó
Tuất – xū (戌) = Chó (cẩu) – gǒu (狗)
Giờ : 7 – 9 giờ. Lúc chó trông nhà.

-> tìm hiểu thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi tuất ra sao ?

12. Hợi – con lợn
hợi – hài (亥) = lợn (heo) – zhū (猪)
Giờ : 9 – 11 giờ. Lúc lợn ngủ say giấc nhất.

-> tìm hiểu thêm : Ưu + nhược điểm tính cách của người tuổi hợi ra sao ?

-> chó và lợn. chó đại biểu cho sự
chung thủy với chủ tận tâm tận lực ; lợn đại biểu cho sự hiền hòa. một người nếu rất chung tình với chủ tận tâm, mà không hiền hòa thì sẽ bài xích người khác. một người hiền hòa mà không tình nghĩa với chủ thì sẽ mất đi nguyên tắc. hai cái mà tích hợp với nhau thì chính là bên ngoài rất xuề xòa dễ dãi, nhưng trong lòng lại rất nguyên tắc .


 

iii. 12 con lạnh lẽop nước ta

12 con giáp ở trung quốc và nước ta đều gồm : tý, sửu, dần, mão, thìn, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi. tuy nhiên, điểm độc lạ trong 12 con giáp của trung quốc so với nước ta và nhiều nước khác là vị trí năm mão ( mèo ) dù vẫn có cách phát âm giống nhau nhưng được thay bằng con thỏ .

iv. cách tính giờ và tháng theo 12 con giáp

mỗi một con giáp đại diện cho 2 giờ tương ứng với cách quy đổi như bên dưới. 12 con giáp tương ứng với 24 giờ trong 1 ngày
 
23:00–00:59: Giờ Tý
1:00– 2:59: Giờ Sửu
3:00– 4:59: Giờ Dần
5:00– 6:59: Giờ Mão
7:00– 8:59: Giờ Thìn
9:00–10:59: Giờ Tỵ
11:00–12:59: Giờ Ngọ
13:00–14:59: Giờ Mùi
15:00–16:59: Giờ Thân
17:00–18:59: Giờ Dậu
19:00–20:59: Giờ Tuất
21:00–22:59: Giờ Hợi

Tháng Giêng: Tháng Dần
Tháng Hai: Tháng Mão
Tháng Ba: Tháng Thìn
Tháng Tư: Tháng Tỵ 
Tháng Năm: Tháng Ngọ
Tháng Sáu: Tháng Mùi
Tháng Bảy: Tháng Thân
Tháng Tám: Tháng Dậu
Tháng Chín: Tháng Tuất
Tháng Mười: Tháng Hợi 
Tháng Mười một: Tháng Tý 
Tháng Mười hai (Tháng Chạp): Tháng Sửu

V. Hội thoại tiếp xúc hỏi tuổi

A : 你属什么?
nǐ shǔ shénme?
bạn cầm tinh con gì ?

B : 我属狗。
Wǒ shǔ gǒu.
tôi tóm tinh con cún .

A : 属狗的人怎么样?
shǔ gǒu de rén zěnme yàng?

người cầm tinh con cún tính cách như thế nào ?

B : 属狗的人很老实,很善良。
shǔ gǒu de rén hěn lǎoshí, hěn shàn liáng.

người cầm tinh con cún rất
thật thà, hiền lành .

A : 你是哪年出生的?
nǐ shì nǎ nián chū shēng de?

bạn sinh năm nào ?

B : 我是一九八零年出生的。
wǒ shì yī jiǔ bā líng nián chū shēng de.

Tôi sinh năm 1980 .

A : 你今年多大?
Nǐ jīn nián duō dà?
bạn năm nay bao nhiêu tuổi ?

B : 我今年三十三岁。
Wǒ jīnnián sān shí sān suì.

tôi năm nay 33 tuổi .

source: https://giaima.vn
category: blog site

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Must Read

spot_img