HomeBlog siteQuy tắc & cách phát âm đuôi -ed chuẩn, đơn giản, dễ...

Quy tắc & cách phát âm đuôi -ed chuẩn, đơn giản, dễ nhớ

không chỉ cách phát âm s, es mà so với động từ thêm – ed ở thì quá khứ trong tiếng anh cũng khó để người học hoàn toàn có thể phát âm chuẩn xác. tùy mỗi trường hợp sẽ có cách phát âm khác nhau. trong khoanh vùng phạm vi bài viết này, elsa speak sẽ giúp bạn tổng hợp các cách phát âm đuôi ed chuẩn xác nhất và bài tập phát âm luyện thêm nhé !3. Đuôi ed được phát âm là / d / với các trường hợp còn lại .2. Đuôi ed được phát âm là / t / khi động từ có phát âm cuối là / s /, / f /, / p /, / ʃ /, / tʃ /, / k / .

1. Đuôi ed được phát âm là /id/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.

quy tắc cần nằm lòng và 3 cách phát âm ed trong tiếng anh chuẩn chỉnh nhấtĐể học luyện nghe tiếng anh và phát âm tiếng anh chuẩn, game thủ cần nắm rõ sự khác nhau giữa âm hữu thanh và âm vô thanh. khi phân biệt được được 2 âm này, ban sẽ phát âm đuôi ed thuận tiện hơn .

sentences [ sindex ]. text .click to start recording !recording … click to stop !loading

your
cấp độ : level

completedsteps % sentences [ sindex ]. text .click to start recording !recording … click to stop !

your
cấp độ : màn chơi

completedsteps %

elsa pro 6 thÁng

kinh sợlsa pro 6 thÁng

Giá chỉ

589,000 VND Mua ngay elsa pro 1 nĂm

kinhlsa pro 1 nĂm

rét gốc: 989,000 vnd

895,000 VND Mua ngay elsa pro trỌn ĐỜi

elsa pro trỌn ĐỜi

giá buốt gốc: 9,995,000 vnd

1,499,000 VND Mua ngay trong tiếng anh có tổng số 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh ( trong đó, tổng thể các nguyên âm đều là hữu thanh ) .thế nào là âm hữu thanh và vô thanh?

Âm hữu thanh là gì?

những âm khi nói, hơi thở được xuất phát từ họng, qua lưỡi đến răng rồi đi ra ngoài làm rụng thanh quản, được gọi là âm hữu thanh. Để kiểm chứng được âm hữu thanh, game thủ đặt ngón tay vào cổ họng và thanh hành âm / r / sẽ có sự rung rõ ràng .

các phụ âm hữu thanh trong tiếng anh bao gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh là gì?

những âm khi nói, âm sẽ bật ra bằng hơi từ miệng ( không phải từ cổ họng ) tạo ra tiếng xì, bật hoặc gió, được gọi là âm vô thanh. Để xác định âm vô thanh, hãy đặt tay cách miệng 5 cm và phát âm / k / sẽ có gió, tiếng xì rõ ràng .

các phụ âm vô thanh trong tiếng anh bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/ .

quy tắc cần nằm lòng và 3 cách phát âm ed trong tiếng anh chuẩn chỉnh nhất

phát âm ở những động từ có đuôi ed trở nên khó khăn vất vả và dễ nhầm lẫn trong thì quá khứ so với nhiều bạn. thậm chí, có nhiều người còn vận dụng phát âm / id / cho tổng thể các trường hợp khiến người nghe không hiểu. tuy nhiên, khi phát âm tiếng anh với động từ đuôi ed này sẽ trở nên thuận tiện hơn nếu như
người chơi nằm lòng những quy tắc sau :

có 3 cách phát âm đuôi ed trong tiếng anh như sau: /id/, /t/, /d/

1. Đuôi ed được phát âm là /id/ khi động từ xong xuôi bằng âm /t/ hoặc /d/.

Ví dụ:

từ vựngphát âmnghĩadecided/dɪˈsaɪdid/quyết địnhstarteduk /stɑːtid/
us /stɑːrtid/bắt đầu

lưu ý: khi động tự được sử dụng như tính từ, đuôi “-ed” dù đứng sau âm gì cũng sẽ được phát âm là /ɪd/.

>>> xem thêm: cách phát âm ch chi tiết và chuẩn chỉnh

2. Đuôi hoảng hốtd được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

các động từ có từ phát âm cuối là / θ / ( thường bộc lộ bằng “ th ” ) .

Ví dụ:

từ vựngphiên âmnghĩalooked/lʊkt/nhìnkissed/kɪst/hônmatched/mætʃt/phù hợpwashed/wɑːʃt/rửalaugheduk /lɑːft/
us /læft/cườibreathed/breθt/thởhelped/helpt/giúp đỡquy tắc khi phát âm ed trong tiếng anh | elsa speakbạn đã biết cách đọc ed trong tiếng anh?

3. Đuôi ed được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.

Ví dụ:

từ vựngphiên âmnghĩaplayed/pleɪd/chơi learned/lɜːnd/họcdamaged/ˈdæm.ɪdʒd/làm hỏngused/juːzd/sử dụngcách đọc ed trong tiếng anh

cách phát âm đuôi ed bất quy tắc cho trường hợp đặc biệt quan trọng

một số cách phát âm ed sẽ không
làm theo quy tắc như trong 3 trường hợp trên. một số ví dụ cụ thể:

  • naked (adj) /ˈneɪkɪd/: khỏa thân
  • wicked (adj) /ˈwɪkɪd/: gian trá
  • beloved (adj) /bɪˈlʌvd/ hoặc /bɪˈlʌvɪd/: yêu quý
  • sacred (adj) /ˈseɪkrɪd/: thiêng liêng
  • hatred (adj) /ˈheɪtrɪd/: căm ghét
  • wretched (adj) /ˈretʃɪd/: khốn khổ
  • rugged (adj) /ˈrʌɡɪd/: lởm chởm, gồ ghề
  • ragged (adj) /ˈræɡɪd/: rách rưới, tả tơi
  • dogged (adj) /ˈdɒɡɪd/: kiên cường
  • learned (adj) /ˈlɜːnɪd/
  • learned (v) /lɜːnd/
  • blessed (adj) /ˈblesɪd/: may mắn
  • blessed (v) /ˈblest/: ban phước lành
  • cursed (v) /kɜːst/: nguyền rủa
  • cursed (adj) /ˈkɜːsɪd/: đáng ghét
  • crabbed (adj) /ˈkræbɪd/: chữ nhỏ, khó đọc
  • crabbed (v) /kræbd/: càu nhàu, gắt gỏng
  • crooked (adj) /ˈkrʊkɪd/: xoắn, cong vắt
  • crooked (v) /ˈkrʊkt/: lừa đảo
  • used (adj) /juːst/: quen
  • used (v) /juːsd/: sử dụng
  • aged (adj) /ˈeɪdʒɪd/: lớn tuổi

câu thần chú/ mẹo phát âm ed giúp
người chơi ghi nhớ nhanh chóng và lâu quên

các quy tắc phát âm tiếng anh đuôi ed rất phức tạp và khó nhớ đối với một số
người chơi học. cũng giống như phát âm s và es, phát âm đuôi ed cũng có một số câu thần chú cũng như mẹo giúp
người chơi ghi nhớ dễ dàng.

mẹo phát âm ed chuẩn xác và nhớ lâu | elsa speakmẹo cách phát âm ed, đọc đuôi ed đơn giản

Câu thần chú cho phát âm /id/ (động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/) : tiền đô.

Câu thần chú cho phát âm /t/ (động từ tận cùng là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, //, /k/ hoặc /θ/): khi sang sông phải chờ thu phí.

phát âm / d / cho các âm còn lại .

bài tập về cách phát âm ed

sau khi đã nắm được cách phát âm ed rồi, hãy thực hành với đoạn văn ngắn sau đây cùng elsa speak. lời khuyên để nói tiếng anh tốt hơn là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, chứ không phải chỉ chú ý mỗi cách phát âm ed.

bài tập cách phát âm ed | elsa speakcùng thực hành bài tập phát âm, cách đọc đuôi ed

in terms of linguistics, nurita, w. (2013) published a thesis titled “a stylistic-pragmatic analysis of figurative language in harper’s bazaar magazine advertisement”. and a brief analysis of the stylistic features of english for business contracts was carried out by zhu, j. (2011). similarly at danang university of foreign language studies, there were many undergraduates who examined linguistics features over the past few years. for instance, dang, n.t.q. (2018) did the research on stylistic devices and pragmatic features of online customer reviews for hospitality services in english.

she focused on identifying and analyzing the common structures used in online customer reviews. another study on linguistic features of linking words in international sale contracts was conducted by ngo, p.k.a. (2016). she mainly investigated the characteristics of linking words in terms of form, syntax, and semantics. le, p.h.a.(2019) had research on stylistic devices of sợ hãinglish online promotions of tourist destinations in vietnam.

nevertheless, there is no study found which refers to stylistic devices and pragmatic features of online recruitment notice in hoảng hốtnglish. that is the principal reason why i decided to carry out this research with a view to assisting people working in the hr department develop job advertisement writing skills. 

bài viết trên là toàn bộ những chia sẻ về cách phát âm ed trong tiếng anh và bài tập phát âm. bạn có thể kiểm tra phát âm của mình với app check phát âm tiếng anh online elsa speak. ngoài âm ed ra, bạn cũng nên luyện tập phát âm các âm khó như: -s và -es, r, l, th… mong rằng có thể giúp bạn nâng cao khả năng phát âm của bản thân. hãy luyện tập cách phát âm tiếng anh chuẩn thường xuyên nhé!

source: https://giaima.vn
category: blog site

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Must Read

spot_img