HomeBlog siteCách đọc Bảng số đếm tiếng Trung dễ hiểu, dễ nhớ

Cách đọc Bảng số đếm tiếng Trung dễ hiểu, dễ nhớ

4.6/5(93votes)

học số đếm tiếng trung không chỉ giúp bạn biết cách đọc số mà còn có thể thành thạo trong thảo luận mua bán, giao dịch với người trung quốc. bài viết này, ngoài số đếm thanhmaihsk chia sẻ đến bạn đọc tổng hợp cách đọc ngày tháng năm; số nhà; số điện thoại hi vọng sẽ giúp bạn tự học tiếng trung dễ dàng hơn

bảng số đếm tiếng trung chủ đạo

1. Số đếm từ 0 – 10

11 số đếm tiên phong này nhu yếu bạn phải nhớ kĩ thì mới hoàn toàn có thể đọc các số lớn hơn và phức tạp hơn. có thể nói, 11 số đếm này là bảng số đếm cốt yếu trong tiếng trung .SốTiếng TrungPhiên âm0零Líng1一Yī2二Èr3三Sān4四Sì5五Wǔ6六Liù7七Qī8八Bā9九Jiǔ10十ShíHọc số đếm tiếng Trung bằng taybảng số đếm trong tiếng trunghọc đếm số từ 1 – 10 qua video

2. Số đếm từ 11 đến 99

Để có thể thông thạo số đếm từ 11 đến 99 một cách nhanh nhất, hãy thực hành với
phiên bảng dưới đây nhé:

quy tắc : ghép lần lượt các số ở cột dọc + số ở hàng ngangVí dụ :Hàng dọc là số 十 ( 10 ) , hàng ngang là số 一 ( 1 ) tất cả chúng ta sẽ ghép lại thành 十一, cũng chính là số 11Hàng dọc là số 十 ( 10 ) , hàng ngang là số 六 ( 6 ) tất cả chúng ta có 十六, cũng tức là số 16

十一十二十六十九

二十

二十一二十四二十七三十三十一三十三

四十

四十一四十六

五十

五十一五十一

六十

六十一六十五

七十

七十一七十七

八十

八十一八十三八十八九十九十一九十九khi đọc các số đếm từ 11 đến 19, game thủ chỉ cần tuân thủ theo công thức 十 + số lẻ phía sau .Ví dụ :11 : 10 + 1 = 十一12 : 10 + 2 = 十二19 : 10 + 9 = 十九Đối với các số từ 20 đến 99 thì sẽ đọc từng số từ hàng chục đến hàng đơn vị chức năng tương tự như như trong tiếng việt : hai mươi 二十 ; hai mươi hai 二十二, ba mươi ba 三十三, bốn mươi lăm 四十五SốTiếng TrungPhiên âm11十一Shíyī12十二Shí’èr13十三Shísān14十四Shísì15十五Shíwǔ16十六Shíliù17十七Shíqī18十八Shíbā19十九Shíjiǔ20二十Èrshí21二十一Èrshíyī25二十五Èrshíwǔ28二十八Èrshíbā30三十Sānshí40四十Sìshí50五十Wǔshí60六十Liùshí70七十Qīshí80八十Bāshí90九十Jiǔshí99九十九Jiǔshíjiǔ

3. Số đếm từ 100 – 999

Đối với các số đếm từ 100 trở lên, hàng trăm sẽ dùng 百/bǎi.

Ví dụ :100 : 一百 Yībǎi200 : 两百 Liǎng bǎi300 : 三百 Sānbǎi400 : 四百 Sìbǎi500 : 五百 WǔbǎiĐối với các số lẻ 0 thì sẽ đọc hàng trăm + lẻ 0 + hàng đơn vị chức năng :Ví dụ :102 : 一百零二 Yībǎi líng èr505 : 五百零五 Wǔbǎi líng wǔĐối với các số tròn chục sẽ đọc hàng trăm + hàng chục :Ví dụ :110 : 一百一十 Yībǎi yīshí210 : 两百一十 Liǎng bǎi yīshí810 : 八百一十 Bābǎi yīshíĐối với các số có đủ cả hàng trăm hàng chục và hàng đơn vị tác dụng thì đọc lần lượt từng số :Ví dụ :555 : 五百五十五 Wǔbǎi wǔ shí wǔ888 : 八百八十八 Bā bǎi bāshíbā999 : 九百九十九 Jiǔbǎi jiǔshíjiǔ

4. Số đếm từ 1000 trở lên

Từ vựng :

Nếu ở giữa số đó có số 0 thì ta chỉ cần đọc vế sau, và thêm chữ líng ( lẻ ) .

Ví dụ 1: 1000 đọc là yìqiān 

Ví dụ 2: 1010 = 1000 lẻ 10, đọc là yìqiān língshí 

chú ý : Ở đây ta phải đọc hết các số vì không có số 0 ở giữa .

Ví dụ 3: 9999 = 9000 + 900 + 90 + 9 đọc là jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ

chú ý : 1 vạn = 10 nghìn = 10.000. trung quốc thường dùng vạn vì thế hãy nhớ tách vạn ra trước nhé !

Ví dụ 4: 10 000 = 1 0000 đọc là yíwàn (1 vạn chính là 10 nghìn)

Ví dụ 5: 17 707 = 10000 + 7000 + 700 + 7 đọc là yíwàn qīqiān qībǎi língqī

✅ chu đáo : phải nhớ tách vạn ra trước

Ví dụ 6: 1.000.000 = 100 / 0000 đọc là yìbǎiwàn (một trăm vạn = 1 triệu)

Ví dụ 7: 1.077.000 = 107 7000 -> 100 (0) 7 7000 đọc là yìbǎi língqīwàn qīqiān

Ví dụ 8: 1.825.000 = 182 5000 -> 100  82 0000 5000 đọc là yìbǎi bāshí’èrwàn wǔqiān

✅chú ý: 亿 (trăm triệu/ tỉ). vì có trăm triệu nên ta tách trăm triệu ra trước. sau đó mới tách vạn.

Ví dụ 9: 18.500.000 = 1850 0000 -> 1000  800 50 0000 đọc là yìqiān bābǎiwǔshíwàn

Ví dụ 10: 180.000.000 = 1 8000 0000 -> 1 0000 0000 + 8000 0000 đọc là yíyìbāqiānwàn 

Quy luật đọc số từ trên 1.000 trong tiếng Trung

Sốcách viếtcách đọcQuy luật1.000一千yīqiān1 × 1.0001.002一千零二yīqiānlíngèr1 × 1.000 + ( lẻ ) 21.010一千零一十yīqiānlíngshí1 × 1.000 + ( lẻ ) 101.300一千三百yīqiān sānbǎi1 × 1.000 + 3 × 1009.999九千九百九十九jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ9 × 1.000 + 9 × 100 + 9 × 10 + 910.000一万yīwàn1 × 10.000một triệu一百万yībǎiwàn1 × một triệu1.065.000一百零六万五yībǎi líng liù wàn wǔ( 1 × 100 ) ( lẻ ) 6 × 10.000 + 51.555.000一百五十五万五yībǎiwǔshíwǔwànwǔ( 1 × 100 ) ( 5 × 10 + 5 ) × 10.000 + 515.500.000一千五百五十万yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn( 1 × 1.000 ) ( 5 × 100 + 5 × 10 ) × 10.0000170.000.000一亿七千万yīyìqīqiānwàn1 × 100.000.000 + ( 7 × 1.000 ) × 10.0001.000.000.000十亿shíyì10 × 100.000.000✅
cẩn thận : trong tiếng trung số 2 có hai từ biểu lộ là 两 ( liǎng ) và 二 ( èr ). 两 dùng trong các trường hợp :

  • Có lượng từ ở giữa .Ví dụ: 2 người = Liǎng gèrén (两个人)
  • Trong số đếm, đứng trước bǎi, qiān, wàn, yì .Ví dụ:

222 = đọc là liǎngbǎi èrshí èr ( 两百 二十 二 ) ; có thể dùng èr, nhưng thường dùng liǎng .2000 đọc là 两千 ( liǎng qiān )20000 đọc là 两万 ( liǎng wàn )

cách đọc các phép toán cơ bản trong tiếng trung

cách đọc số thập phân

công thức : a / b = b fēn zhī a ( b 分之 a ) ; chú ý đọc mẫu số trước .Ví dụ : 2/5 đọc là wǔ fēn zhī èr

cách đọc xác suất

công thức : c % = bǎi fēn zhī c ( 百分之 c ) ; chu đáo đọc tỷ lệ trước .Ví dụ : 10 % = bǎi fēn zhī shí ; 50 % = Bǎi fēn zhī wǔshí

cách đọc phép tính cộng

Công thức : A 加 B 等于 CVí dụ : 1 + 2 = 3 đọc là 一加二等于三 ( Yī jiā èr děngyú sān )

cách đọc phép tính trừ

Công thức : A 减 B 等于 CVí dụ : 10 – 2 = 8 đọc là 十减二等于八 ( Shí jiǎn èr děngyú bā )

cách đọc phép tính nhân

Công thức : A 乘以 B 等于 CVí dụ : 5 x 5 = 25 đọc là 五乘以五等于二十五 ( Wǔ chéng yǐ wǔ děngyú èrshíwǔ )

cách đọc phép tính chia

Công thức : A 除以B 等于 CVí dụ : 5/5 = 1 đọc là 五除以五等于一 ( Wǔ chú yǐ wǔ děngyú yī )

cách đọc tỉ lệ

Công thức : A : B = A 比 BVí dụ : 10 : 2 đọc là 十比二 ( Shí bǐ èr )

cách đọc ngày, tháng, năm

Thứ trong tuần

trong tiếng trung, tuần hoàn toàn có thể dùng 星期 xīngqī hoặc 周zhōu. ngoài ra, tại Đài loan thường sử dụng 礼拜 lǐbài cho tuần .Tuần星期XīngqīThứ 2星期一Xīngqī yīThứ 3星期二Xīngqī èrThứ 4星期三Xīngqī sānThứ 5星期四Xīngqī sìThứ 6星期五Xīngqī wǔThứ 7星期六Xīngqī liùChủ nhật星期日 / 星期天Xīngqī rì / tiān

Ngày trong tháng

khi đọc ngày trong tháng, bạn chỉ tuân thủ theo công thức : ngày = số đếm + 号 / 日 ( hào / rì )Trong đó 号 là dành cho văn nói, 日là dành cho văn viết .Ví dụ : Ngày 28 sẽ đọc là 二十八号 ( Èrshíbā hào ), viết là 二十八日 ( Èrshíbā rì )

Tháng trong năm

khi đọc tháng trong năm game thủ cần tuân thủ quy tắc : tháng = số đếm + 月 ( yuè )Tháng月YuèTháng 1一月Yī yuèTháng 2二月Èr yuèTháng 3三月Sān yuèTháng 4四月Sì yuèTháng 5五月Wǔ yuèTháng 6六月Liù yuèTháng 7七月Qī yuèTháng 8八月Bā yuèTháng 9九月Jiǔ yuèTháng 10十月Shí yuèTháng 11十一月Shíyī yuèTháng 12十二月Shí’èr yuè

cách đọc năm

Khi đọc năm, ta đọc lần lượt từng số sau đó thêm từ năm 年 vào cuối .Ví dụ :1990 : 一九九零年 ( Yījiǔjiǔ líng nián )1998 : 一九九八年 ( Yījiǔjiǔbā nián )2000 : 两千年 ( Liǎng qiānnián )trong tiếng trung, khi muốn đọc thời hạn cần đọc theo thứ tự năm, tháng, ngày, thứ. ví dụ :今天是2020 年 9 月 24 日 , 星期四 。Jīntiān shì 2020 nián 9 yuè 24 rì, xīngqísì .Hôm nay là thứ 5, ngày 24 tháng 9 năm 2020 .

hướng dẫn đọc số nhà, số điện thoại cảm ứng

khi học số đếm tiếng trung bạn còn cần học cách đọc số nhà, số điện thoại thông minh và số thứ tự để sử dụng hàng ngày :

cách đọc số nhà

Khi đọc số nhà cần đọc riêng từng số và số 1 đọc là yāo.

Ví dụ :402 : 四零二 Sì líng èr108 : 一零八 Yāo líng bā

cách đọc số điện thoại
chạm màn hình

Đọc số
máy tính bảng cũng cần đọc riêng từng số và số 1 cũng đọc là  yāo.

Ví dụ :1234567890 : 一二三四五六七八九零 Yāo ’ èrsānsìwǔliùqībājiǔ líng

cách đọc số thứ tự

khi đọc các số thứ tự, chỉ cần thêm 第 dì ( thứ ) vào trước số đếm là được .Ví dụ : 第一 , 第二 , 第三 , 。 。 。Dì yī, dì èr, dì sān

trên đây là tổng hợp cách đọc số trong tiếng trung cho các bạn bắt đầu học. biết đọc số đếm sẽ không bị nhầm lẫn hay lúng túng trong việc
bàn bạc về giá cả nữa đó!

xem thÊm :học tiếng trung ở đâu chất lượng, dễ hiểu, dễ học ? hệ thống giáo dục hán ngữ tổng lực nhất nước ta thanhmaihsk là địa chỉ học tiếng trung uy tín nhất với lộ trình học tinh gọn, giảng viên cam kết 100 % thạc sĩ, tiến sỹ, chiêu thức giảng dạy chuyên biệt nhất .

thanhmaihsk đào tạo tiếng trung từ
căn bản đến nâng cao với các lớp học trực tuyến mùa dịch:

  • Lớp ST1: đầu vào 0 => đầu ra HSK2
  • Lớp MST1: đầu vào 0 => đầu ra HSK3 +HSKK sơ cấp
  • Lớp MST2: đầu vào HSK3 => đầu ra HSK4 + HSKK trung cấp
  • Lớp MST3: đầu vào HSK4 => đầu ra HSK5
  • Lớp luyện thi HSK5, HSK6
  • Lớp luyện thi HSKK trung, cao cấp

Để lại thông tin ngay bên dưới để được tư vấn lớp học phú hợp với trình độ của
người chơi !

ĐĂng kÝ hỌc tẠi ĐÂy

this kinh hoảngntry was posted in ngữ pháp. bookmark the permalink. Đại từ nghi vấn trong tiếng trung sử dụng như thế nào?phân biệt cách sử dụng 一点儿 và 有点儿

source: https://giaima.vn
category: blog site

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Must Read

spot_img