HomeBlog site9 NGUYÊN TẮC PHÁT ÂM TRONG TIẾNG HÀN

9 NGUYÊN TẮC PHÁT ÂM TRONG TIẾNG HÀN

9 nguyÊn tẮc phÁt Âm trong tiẾng hÀn

khi học ngoại ngữ, việc phát âm là vô cùng quan trọng. và phát âm như thế nào cho chuẩn lại càng quan trọng hơn. mỗi ngôn ngữ lại có những quy tắc phát âm riêng, để có thể đọc đúng, nói chuẩn, bạn cần phải ghi nhớ và luyên tập theo các nguyên tắc phát âm của ngôn ngữ đó.

phát âm tiếng hàn như người bản xứ không khó nếu bạn nắm được và thực hành chuẩn 9 nguyên tắc phát âm tiếng hàn thông dụng nhất mà trung tâm du học hàn quốc monday sẽ hướng dẫn
người chơi dưới đây.

chỉ cần hiểu và áp dụng 9 nguyên tắc phát âm này, tiếng hàn của bạn sẽ trở nên tự nhiên hơn, trau chuốt hơn và giống với người bản xứ. Điều này hỗ trợ
người chơi trong giao tiếp với người hàn cũng như việc nghe cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn.

9 nguyên tắc phát âm trong tiếng hàn

cÁch phÁt Âm phỤ Âm cuỐi (patchim)

Đây là 1 phần rất quan trọng mà nhiều người khi mới bắt đầu học thường bỏ qua. trong tiếng hàn có rất nhiều phụ âm cuối (hay còn gọi là patchim – 받침), tuy nhiên chỉ có 7 cách để đọc những phụ âm cuối đó.

ví dụ:
– 학 [학] đọc là hak
– 핰 [학] cũng đọc là hak

cách phát âm phụ âm cuối patchim

nguyÊn tẮc 1:  nỐi Âm (연음화)

1. từ phía trước kết thúc bằng phụ âm (patchim), từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau

Ví dụ :+ 발음 [ 바름 ] / ba-reum / + 책을 [ 채글 ] / chae – geul /+ 이름이 [ 이르미 ] / i-reu-mi / + 봄이 [ 보미 ] / bo-mi /

2. từ phía trước xong bằng phụ âm đôi, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm thứ 2 của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau.

Ví dụ :+ 읽은 [ 일근 ] / il-geun / + 없어 [ 업서 ] / ngạiop-seo /+ 삶이 [ 살미 ] / sal-mi / + 앉으 [ 안즈 ] / an-jeu /

nguyÊn tẮc 2:  trỌng Âm hoÁ (경음화)

1. ㄱ,ㄷ,ㅂ+ ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ,ㅈ> ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ

– từ phía trước ngừng bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, từ thứ 2 mở màn bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến hóa thành ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ .Ví dụ :+ 식당 [ 식땅 ] / shik – ttang / + 듣고 [ 듣꼬 ] / deut – kko /+ 꽃집 [ 꼳찝 ] / kkot-jjip / + 밥솥 [ 밥쏟 ] / bap-ssot /

2. ㄹ+ ㄱ > ㄲ

– từ phía trước hoàn thành bằng các phụ âm ㄹ, từ thứ 2 mở màn bằng phụ âm ㄱ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến hóa thành ㄲ .Ví dụ :+ 갈곳 [ 갈꼳 ] / gal-kkot / + 할게 [ 할께 ] / hal-kke /+ 살거예요 [ 살꺼예요 ] / sal-kkeo-ye-yo /

3. ㄴ,ㅁ+ ㄱ, ㄷ,ㅈ > ㄲ,ㄸ,ㅉ

– từ phía trước hoàn thành bằng các phụ âm ㄴ, ㅁtừ thứ 2 khởi đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến hóa thành ㄲ, ㄸ, ㅉVí dụ :+ 참고 [ 참꼬 ] / cham-kko / + 신다 [ 신따 ] / sin-tta /+ 산적 [ 산쩍 ] / san-jjeok / + 찜닭 [ 찜딹 ] / jjim-ttak /

4. ㄹ+ ㄷ,ㅅ,ㅈ> ㅉ,ㅆ,ㅉ

– từ phía trước xong bằng phụ âm ㄹ, từ thứ 2 khởi đầu bằng các phụ âm ㄷ, ㅅ, ㅈthìㅈcác phụ âm này sẽ bị biến hóa thành ㄸ, ㅆ, ㅉVí dụ :

+ 실시[실씨] /sil-ssi/      + 갈증[갈쯩] /gal-jjeung/

nguyÊn tẮc 3:  biẾn Âm (비음비화)

1. ㅂ+ ㅁ,ㄴ> ㅁ+ ㅁ,ㄴ

– từ phía trước dứt bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 khởi đầu bằng các phụ âm ㅁ, ㄴ thì phụ âm ㅂ sẽ bị đổi khác thành ㅁVí dụ :+ 업무 [ 엄무 ] / kinh hoảngom-mu / + 십만 [ 심만 ] / sim-man /+ 집년 [ 짐년 ] / jim-nyeon / + 밥내 [ 밤내 ] / bam-nae /

 2. ㄷ+ ㅁ,ㄴ> ㄴ+ ㅁ,ㄴ

– từ phía trước xong xuôi bằng phụ âm ㄷ, từ thứ 2 mở màn bằng các phụ âm ㅁ, ㄴ thì phụ âm ㄷ sẽ bị biến hóa thành ㄴVí dụ :+ 걷는 [ 건는 ] / geon-neun / + 콧물 [ 콘물 ] / khon-mul /+ 빛나다 [ 빈나다 ] / bin-na-da /

3. ㄱ+ ㅁ,ㄴ> ㅇ+ ㅁ,ㄴ

– từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 khởi đầu bằng các phụ âm ㅁ, ㄴ thì phụ âm ㄱ sẽ bị đổi khác thành ㅇVí dụ :+ 학년 [ 항년 ] / hang-nyeon / + 작년 [ 심만 ] / jang-nyeon /+ 한국말 [ 한궁말 ] / han-gung-mal / + 백만 [ 뱅만 ] / baeng-man /

4. ㅁ,ㅇ+ ㄹ> ㅁ,ㅇ+ ㄴ

– từ phía trước hoàn thành bằng phụ âm ㅁ, ㅇ, từ thứ 2 mở màn bằng phụ âm ㄹthì phụ âm ㄹ sẽ bị đổi khác thành ㄴVí dụ :+ 음료수 [ 음뇨수 ] / kinh hãium-nyo-su /+ 방류 [ 방뉴 ] / bang-nyu / + 심리 [ 심니 ] / sim-ni

5. ㅂ+ ㄹ> ㅁ+ ㄴ

– từ phía trước ngừng bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 khởi đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㅂ sẽ bị biến hóa thành ㅁ, và phụ âm ㄹ sẽ bị đổi khác thành ㄴVí dụ :+ 납량 [ 남냥 ] / nam-nyang /+ 컵라면 [ 컴나면 ] / khyeom-na-myeon /

6. ㄱ+ ㄹ> ㅇ+ ㄴ

– từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㅇ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :+ 대학로 [ 대항노 ] / dae-hang-no /+ 곡류 [ 공뉴 ] / gong-nyu /

nguyÊn tẮc 4: nhŨ Âm hoÁ (유음비화)

1. ㄹ+ ㄴ> ㄹ+ ㄹ

– từ phía trước dứt bằng phụ âm ㄹ, từ thứ 2 khởi đầu bằng phụ âm ㄴ thì phụ âm ㄴ sẽ bị đổi khác thành ㄹVí dụ :+ 일년 [ 일련 ] / il-lyeon / + 설날 [ 설랄 ] / seol-lal /+ 스물네 [ 스물레 ] / seu-mul-le /

2. ㄴ+ ㄹ> ㄹ+ ㄹ

– từ phía trước ngừng bằng phụ âm ㄴ, từ thứ 2 khởi đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄴ sẽ bị biến hóa thành ㄹ .Ví dụ :+ 연락 [ 열락 ] / yeol-lak / + 민력 [ 밀력 ] / mil-lyeok /

+ 진리[질리]  /jil-li/        

nguyÊn tc 5:  vÒm Âm hoÁ (구개음화)

ㄷ,ㅌ+ 이> 지,치

– từ phía trước xong bằng phụ âm ㄷ, ㅌ, từ thứ 2 là 이thì 이sẽ đọc thành 지, 치Ví dụ :+ 같이 [ 가치 ] / ga-chi /+ 해돋이 [ 해도지 ] / hae-do-ji /

nguyÊn tẮc 6:  giẢn lƯỢc ㅎ (‘ㅎ‘탈락

+ nguyên âm > ㅎ trở thành âm câm

– từ phía trước dứt bằng phụ âm ㅎ, từ phía sau mở màn bằng nguyên âm thì ㅎ trở thành âm câmVí dụ :+ 좋아요 [ 조아요 ] / jo-a-yo /

+ 놓아요[노아요] /no-a-yo/       

nguyÊn tẮc 7:  bẬt hƠi hoÁ (격음화)

1. ,+ > ,

– từ phía trước
chấm dứt bằng phụ âm ㄱ, ㄷ từ thứ 2 khởi đầu bằng phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ, ㅌVí dụ :+ 축하하다 [ 추카하다 ] / chu-kha-ha-da /+ 못해요 [ 모태요 ] / mot-thae-yo /

2. ㅎ+ ㄱ,ㄷ > ㅋ,ㅌ

– từ phía trước xong xuôi bằng phụ âm ㅎ từ thứ 2 khởi đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ, ㅌVí dụ :

+ 까맣다[까마타] /kka-ma- tha/

nguyÊn tẮc 8:  cÁch ĐỌc

1. 의 đọc là

– Khi 의đứng ở vị trí đầu câu đọc là 이ví dụ : + 의사 [ 의사 ] / kinh khủngui-sa / + 의자 [ 의자 ] / eui-ja /

2. 의 đọc là 이

– Khi 의đứng ở vị trí thứ 2 trở đi đọc là 이Ví dụ : + 주의 [ 주이 ] / ju-i / + 동의 [ 동이 ] / dong-i /

3. 의 đọc là 에

– Khi 의khi mang ý nghĩa là “ của ” sở hữu đọc là 에ví dụ : + 아빠의안경 [ 아빠에안경 ] / appa-e-an-kyeong /

✌️ bài viết được biên soạn bởi : du học hàn quốc monday
👉 vui mắt trích nguồn khi sử dụng 

tham khảo các khóa học tiếng hàn của monday:

lỊch khai giẢng cÁc lỚp khai giẢng vÀo thÁng 4/2021

👉 LỚP TIẾNG HÀN SƠ CẤP:

  • Khai giảng ngày: 20/04/2021
  • Lịch học: Thứ 3 – Thứ 5 (18:30- 20:45)
  • Học phí: 1.500.000 VNĐ/Khóa (8 tuần)

👉 LỚP LUYỆN THI TOPIK

  • Khai giảng : 23/04/2021

topik i (level 2): thứ 2 – 4 – 6 (18:30 – 20:30)

  • Học phí: 3.700.000 VNĐ/Khóa (10 tuần)

topik ii (level 3,4): thứ 2 – 4 – 6 (18:00 – 20:00)

  • Học phí: 4.500.000 VNĐ/Khóa (10 tuần)

👉 lỚp tiẾng hÀn xuẤt khẨu lao ĐỘng kinh hồnps

  • Khai giảng: 20/04/2021
  • Lịch học: Thứ 2 – 3 – 4 – 5 – 6 (18:00 – 20:00)
  • Học phí: 8.000.000 VNĐ/ 16 tuần

Để lại thông tin để được tư vấn và đăng ký khóa học các game thủ nhé

source: https://giaima.vn
category: blog site

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Must Read

spot_img