HomeBlog siteThứ, ngày, tháng năm trong tiếng Anh: Cách đọc và viết

Thứ, ngày, tháng năm trong tiếng Anh: Cách đọc và viết

nhắc đến ngày tháng tiếng anh hẳn ai cũng thấy quen thuộc bởi đây là một trong những chủ đề hết sức cơ bản. thế nhưng liệu bạn có tự tin rằng mình đã đọc và viết đúng chuẩn như người bản xứ chưa? nếu chưa, hãy bổ sung trong bài viết sau. nếu đã tự tin, dành chút thời gian củng cố lại kiến thức cơ bản hẳn cũng không thừa đúng không bạn nhỉ?

một số chu đáo quan tâm khác về ngày tháng tiếng anhquy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng anh

cách viết các ngày trong tháng

sẽ thật thiếu sót nếu đề cập đến chủ đề ngày tháng tiếng anh mà bỏ qua các thứ trong tuần. cách viết và phiên âm như sau:

sentences [ sindex ]. text .click to start recording !recording … click to stop !loading

your màn chơi : màn chơi

completedsteps % sentences [ sindex ]. text .click to start recording !recording … click to stop !

your màn chơi : màn chơi

completedsteps %elsa pro 6 thÁng

kinh hoảnglsa pro 6 thÁng

Giá chỉ

589,000 VND Mua ngay elsa pro 1 nĂm

hoảng hốtlsa pro 1 nĂm

lạnh gốc: 989,000 vnd

895,000 VND Mua ngay elsa pro trỌn ĐỜi

sợ hãilsa pro trỌn ĐỜi

giá gốc: 9,995,000 vnd

1,499,000 vnd

Mua ngay thứ 2monday/ˈmʌndeɪ/thứ 3tuesday/ˈtjuːzdeɪ/thứ 4wednesday/ˈwenzdeɪ/thứ 5thursday/ˈθɜːzdeɪ/thứ 6friday/ˈfraɪdeɪ/thứ 7saturday/ˈsætədeɪ/chủ nhậtsunday/ˈsʌndeɪ/

  • Đối với các thứ trong tuần, game thủ cần sử dụng giới từ “on” trước khi đặt câu.

ví dụ : we have mathematics class on thursday morning .

  • nếu game thủ thấy sau các thứ trong tuần đi kèm với “s”, nên hiểu đó là việc làm định kỳ, diễn ra cố định vào ngày đó trong tất cả các tuần.

ví dụ : i swim on sundays. ( tôi đi bơi vào các ngày chủ nhật. )i go to church on sundays ( tôi đi chùa vào các ngày chủ nhật )my brother goes to the gym on mondays ( anh trai tôi đi tập gym vào thứ hai )

cách viết các ngày trong tháng

Đây là phần dễ khiến người học nhầm lẫn nhất trong khi tập đọc và viết ngày tháng tiếng anh. như
người chơi đã biết, số trong tiếng anh có hai loại là số đếm và số thứ tự. khi viết các ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số thứ tự. cách viết như sau:

mondaytuesdaywednesday thursdayfridaysaturdaysunday29thtwenty-ninth30ththirtieth31stthirsty-fist1stfirst2ndsecond3rdthird4thfourth5thfifth6thsixth7thseventh8theighth9thninth10thtenth11theleventh12thtwelfth13ththirteenth14thfourteenth15thfifteenth16thsixteenth17thseventeenth18theighteenth19thnineteenth20thtwentieth21sttwenty-first22ndtwenty-second23rdtwenty-third24thtwenty-fourth25thtwenty-fifth26thtwenty-sixth27thtwenty-seventh28thtwenty-eighthcó thể thấy, khi viết tắt các ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số và 2 chữ cuối. chẳng hạn như :Ngày 1, 21, 31, … : st .Ngày 2, 22, 32, … : ndNgày 3, 23, 33, … : rdcác ngày còn lại : th

cách viết tháng trong năm

khác với tiếng việt, mỗi tháng trong tiếng anh có một tên riêng. do đó khi đọc và viết cần
cẩn thận quan tâm cả phiên âm để đọc cho đúng mực .tháng 1january[‘dʒænjʊərɪ]tháng 2february[‘febrʊərɪ]tháng 3march[mɑːtʃ]tháng 4april[‘eɪprəl]tháng 5may[meɪ]tháng 6june[dʒuːn]tháng 7july[dʒu´lai]tháng 8august[ɔː’gʌst]tháng 9september[sep’tembə]tháng 10october[ɒk’təʊbə]tháng 11november[nəʊ’vembə]tháng 12december[dɪ’sembə]

>>> xem thêm: Ý nghĩa của các tháng trong tiếng anh

khi đặt câu, giới từ “ in ” sẽ được sử dụng trước các tháng .Ví dụ :My family is going to Da Nang in July .( Gia đình tôi sẽ đi TP. Đà Nẵng vào tháng 7. )Euro will end in July .( euro sẽ dứt vào tháng 7. )Trường hợp sử dụng cả ngày lẫn tháng sẽ tích hợp với giới từ “ on ” phía trước .Ví dụ :christmas day is on 25 th december .( 25 tháng 15 là ngày lễ giáng sinh. )the first match of hoảng hồnuro was on 12 th june .( trận đấu tiên phong của ngạiuro vào ngày 12 tháng 6. )

quy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng anh

dù cùng sử dụng ngôn ngữ là tiếng anh nhưng tiếng anh – anh và tiếng anh – mỹ vẫn có rất nhiều điểm khác biệt. Đối với cách đọc ngày tháng tiếng anh, bạn nên chú ý phân biệt rõ để hạn chế tối đa các hiểu lầm không đáng có trong quá trình giao tiếp.

Anh – Anh

Trong tiếng Anh – Anh, thứ tự viết ngày tháng sẽ là : thứ + ngày + tháng .ví dụ : 18/6/2021 hoặc 18 th june 2021

khi đọc ngày tháng tiếng anh, người anh sẽ luôn sử dụng the và of cùng nhau. chẳng hạn như on 18th june sẽ được đọc là “on the kinh sợighteenth of june”.

Anh – Mỹ

khác với tiếng anh – anh, thứ tự ngày tháng tiếng anh – mỹ như sau: thứ + tháng + ngày.

ví dụ : 6/18/2021 hoặc june 18 th 2021 .cách đọc trong tiếng anh – mỹ cũng có sự độc lạ. chẳng hạn on june 18 th sẽ được đọc là on june the eighteenth .

cách đọc năm trong tiếng anh

sẽ vô cùng thiếu sót nếu chỉ đề cập đến ngày tháng tiếng anh mà bỏ qua cách đọc năm. vẫn dựa trên cơ sở số đếm thông thường nhưng cách đọc năm trong tiếng anh cũng có một vài điểm cần chu đáo như sau:

  • năm có một hoặc hai chữ số: game thủ chỉ cần đọc theo cách đọc số đếm trong tiếng anh.

ví dụ : năm 18 sẽ đọc là kinh khủngighteen .

  • năm có 3 chữ số: game thủ sẽ đọc chữ số đầu tiên cộng với 2 số tiếp theo.

ví dụ : năm 145 đọc là one forty-five .

  • năm có 4 chữ số: trường hợp này sẽ được chia thành 4 cách đọc như sau:
  • năm có 3 chữ số 0 ở cuối: bạn sẽ thêm the year ở đầu và đọc như số đếm tầm thường. ví dụ: năm 2000 sẽ đọc là the year two thousand.
  • năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2,3: cách 1: bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên, thêm oh rồi đến số cuối hoặc số đầu tiên + thousand and số cuối. cách 2: bạn sẽ đọc số đầu tiên + thousand số cuối. 

ví dụ : năm 2007 sẽ được đọc là twenty oh seven, two thousand and seven hoặc two thousand seven .

  • năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2: cách 1: bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên + 2 số tiếp theo; hoặc số đầu tiên + thousand and + 2 số cuối. cách 2: game thủ chỉ cần đọc số đầu tiên + thousand + 2 số cuối. 

ví dụ : năm 2019 sẽ được đọc là twenty nineteen, two thousand and nineteen hoặc two thousand nineteen .

  • năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 3: bạn chỉ cần đọc 2 số đầu tiên + oh + số cuối. ví dụ: năm 1904 sẽ đọc là nineteen oh four.

một số nhiệt tình khác về ngày tháng tiếng anh

lưu ý về ngày thấng trong tiếng anh | hoảng hồnlsa speak

bên cạnh việc nắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng anh, bạn cần chu đáo đến một số điểm sau để giao tiếp thành thạo như người bản xứ:

  • Sử dụng giới từ on trước thứ, ngày; in trước tháng và on trước thứ, ngày và tháng.

ví dụ : i have a day off on sunday .we usually have a short vacation in august .

independence day of vietnam is on 2nd september.

  • khi đề cập đến một ngày trong tháng bằng tiếng anh, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng và thêm the phía trước.

ví dụ : june 30 th đọc là june the thirtieth .

  • nếu muốn nhắc đến ngày âm lịch, game thủ chỉ cần thêm cụm từ “on the lunar calendar” đằng sau là được.

ví dụ : the middle autumn festival is on 15 th august on the lunar calendar .

xem thêm: cách sử dụng giới từ về ngày tháng trong tiếng anh
nắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng anh sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong giao tiếp và công việc đấy! nếu muốn luyện tập một cách bài bản hơn, bạn có thể tìm đến sự hỗ trợ của elsa speak – ứng dụng học nói và giao tiếp tiếng anh hàng đầu hiện nay. với elsa speak, không chỉ có chủ đề về ngày tháng trong tiếng anh mà còn rất nhiều những chủ đề
hấp dẫn, gần gũi với cuộc sống đang chờ bạn khám phá. ngoài ra, tính năng phát hiện và chỉnh sửa lỗi phát âm ngay lập tức giúp bạn nâng cao trình độ giao tiếp nhanh chóng. hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để chinh phục mục tiêu tiếng anh của mình nhé!

source: https://giaima.vn
category: blog site

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Must Read

spot_img