Bài viết liên quan

Mẹ bầu có nên lo lắng khi tỷ lệ bạch cầu lympho giảm trong thai kỳ? Xét nghiệm D-dimer và những điều bạn chưa biết Giaima.vn Lao động nữ mang thai ở tuần 27 có phải trực ca đêm không? 3 bộ phận nhạy cảm mẹ bầu không vệ sinh cẩn thận dễ động thai, mất con Lưu ý tình trạng huyết áp thấp ở mẹ bầu Uống vitamin E trước khi mang thai có nên không? | Dr Linh Lê Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu có nên uống nước dừa Hình ảnh bụng bầu tụt xuống báo hiệu sắp sinh sẽ như thế nào? Hiện tượng nhức mỏi tay chân ở bà bầu và cách chữa dứt điểm Mọc răng khôn khi mang thai có sao không ? – Nha Khoa Việt Pháp

Excel cho Microsoft 365 Excel cho Microsoft 365 dành cho máy Mac Excel cho web Excel 2019 Excel 2016 Excel 2019 for Mac Excel 2013 Excel 2010 Excel 2016 for Mac Excel Web App Excel Starter 2010 Thêm… Ít hơn

Hàm SUMIFS, một trong các hàm toán học và lượng giác, cộng tất cả các đối số của nó mà đáp ứng nhiều tiêu chí. Ví dụ: bạn sẽ sử dụng SUMIFS để tính tổng số lượng các nhà bán lẻ trong nước (1) cư trú tại một mã zip và (2) có lợi nhuận vượt quá một giá trị cụ thể tính bằng đô la.

[external_link_head]

Video này là một phần trong khóa đào tạo có tên Các hàm IF nâng cao.

Cú pháp

SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)

  • =SUMIFS(A2:A9,B2:B9,”=A*”,C2:C9,”Tom”)
  • =SUMIFS(A2:A9,B2:B9,”<>Chuối”,C2:C9,”Tom”)
Tên đối số Mô tả
Sum_range    (bắt buộc) Phạm vi ô cần tính tổng.
Criteria_range1    (bắt buộc) Phạm vi được kiểm tra bằng cách sử dụng Criteria1.

Criteria_range1 Criteria1 thiết lập một cặp tìm kiếm, theo đó một phạm vi được tìm kiếm theo các tiêu chí cụ thể. Sau khi tìm thấy các mục trong phạm vi, giá trị tương ứng của chúng trong Sum_range sẽ được cộng vào.

Criteria1    (bắt buộc) Tiêu chí xác định ô nào trong Criteria_range1 sẽ được cộng vào. Ví dụ: tiêu chí có thể được nhập là 32, “>32”, B4, “táo” hoặc “32”.
Criteria_range2, criteria2, …    (tùy chọn) Các phạm vi bổ sung và các tiêu chí liên kết với chúng. Bạn có thể nhập tối đa 127 cặp phạm vi/tiêu chí.

Ví dụ

Để dùng những ví dụ này trong Excel, hãy kéo để chọn dữ liệu trong bảng, sau đó bấm chuột phải vào phần chọn và chọn Sao chép. Trong trang tính mới, bấm chuột phải vào ô A1 và chọn Khớp Định dạng Đích bên dưới Tùy chọn Dán.

Số lượng Đã bán Sản phẩm Nhân viên bán hàng

[external_link offset=1]

5 Táo Tom
4 Táo Sarah
15 Atisô Tom
3 Atisô Sarah
22 Chuối Tom
12 Chuối Sarah
10 Cà rốt Tom
33 Cà rốt Sarah
Công thức Mô tả
=SUMIFS(A2:A9, B2:B9, “=A*”, C2:C9, “Tom”) Cộng số lượng sản phẩm bắt đầu bằng A và người bán là Tom. Công thức này sử dụng ký tự đại diện * trong Criteria1, “=A*” để tìm kiếm tên sản phẩm khớp trong Criteria_range1 B2:B9 và tìm kiếm tên “Tom” trong Criteria_range2 C2:C9. Sau đó hàm cộng các số trong Sum_range A2:A9 đáp ứng cả hai điều kiện. Kết quả là 20.
=SUMIFS(A2:A9, B2:B9, “<>Chuối”, C2:C9, “Tom”) Cộng số lượng sản phẩm không phải là chuối và người bán là Tom. Nó loại trừ chuối bằng cách dùng<> trong criteria1,“<>Chuối”và tìm kiếm tên “Tom” trong Criteria_range2 C2:C9. Sau đó hàm cộng các số trong Sum_range A2:A9 đáp ứng cả hai điều kiện. Kết quả là 30.

Các vấn đề Chung

Vấn đề Mô tả
0 (Không) được hiển thị thay vì kết quả mong đợi. Đảm bảo Criteria1,2 nằm trong dấu ngoặc kép nếu bạn đang kiểm tra giá trị văn bản, chẳng hạn như tên người.
Kết quả sai khi Sum_range có giá trị TRUE hoặc FALSE.

[external_link offset=2]

Giá trị TRUE và FALSE cho Sum_range được định trị theo cách khác, điều này có thể dẫn đến kết quả không mong muốn khi cộng chúng.

Các ô trong Sum_range có chứa TRUE định trị là 1. Các ô có chứa FALSE định trị là 0 (không).

Những cách thực hành tốt nhất

Làm thế này Mô tả
Dùng ký tự đại diện. Sử dụng các ký tự đại diện như dấu chấm hỏi (?) và dấu sao (*) trong criteria1,2 có thể giúp bạn tìm thấy kết quả khớp tương tự nhưng không chính xác.

Một dấu chấm hỏi khớp với một ký tự đơn lẻ bất kỳ. Một dấu sao khớp với chuỗi ký tự bất kỳ. Nếu bạn muốn tìm dấu chấm hỏi hay dấu sao thực sự, hãy nhập một dấu sóng (~) trước dấu chấm hỏi.

Ví dụ: =SUMIFS(A2:A9, B2:B9, “=A*”, C2:C9, “To?”) sẽ thêm tất cả các trường có tên bắt đầu bằng “To” và kết thúc bằng một chữ cái cuối cùng có thể thay đổi.

Hiểu rõ sự khác biệt giữa SUMIF và SUMIFS. Thứ tự các đối số của hàm SUMIFS và SUMIF khác nhau. Cụ thể, đối số sum_range là đối số thứ nhất trong hàm SUMIFS, nhưng nó là đối số thứ ba trong hàm SUMIF. Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra vấn đề khi sử dụng các hàm này.

Nếu bạn đang sao chép và sửa những hàm tương tự nhau này, hãy đảm bảo bạn đặt các đối số theo đúng thứ tự.

Sử dụng cùng một số hàng và cột cho đối số phạm vi. Đối số Criteria_range phải chứa số hàng và số cột bằng với đối số Sum_range.

Đầu Trang

Bạn cần thêm trợ giúp?

Bạn luôn có thể hỏi một chuyên gia trong Cộng đồng Kỹ thuật Excel hoặc nhận sự hỗ trợ trongCộng đồng trả lời.

Xem thêm

Xem video về cách dùng các hàm IF nâng cao như SUMIFS

Hàm SUMIF chỉ cộng những giá trị đáp ứng một tiêu chí đơn

Hàm SUMSQ cộng nhiều giá trị sau khi thực hiện phép toán bình phương trên mỗi giá trị đó

Hàm COUNTIF chỉ đếm những giá trị đáp ứng một tiêu chí đơn

Hàm COUNTIFS chỉ đếm những giá trị đáp ứng nhiều tiêu chí

Hàm IFS (các Microsoft 365, Excel 2016 và mới hơn)

Tổng quan về các công thức trong Excel

Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

Phát hiện lỗi trong các công thức

Các hàm Toán & Lượng giác

Các hàm Excel (theo thứ tự bảng chữ cái)

Các hàm Excel (theo Thể loại)

[external_footer]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.