HomeThời trangMột số thuật ngữ thời trang đang thông dụng cho các mẹ...

Một số thuật ngữ thời trang đang thông dụng cho các mẹ tham khảo

em thống kê một số thuật ngữ thời trang hay sử dụng, vì thỉnh thoảng hay được hỏi kiểu như “vintage là gì?”, “cái mũ mà bọn teen hay đội gọi là gì?” mặc dù mình ko phải là fashionista =,=

sau một thời gian lê la mấy trang về thời trang, làm đẹp và sưu tầm thêm trên internet, xin phép tổng hợp hết vào đây (có update):

Bạn đang xem: Một số thuật ngữ thời trang đang thông dụng cho các mẹ tham khảo

phong cách:

vintage: thời trang cổ điển. xu hướng ăn mặc theo mốt trở lại của những thập kỷ trước. các cô gái đầu tư thời gian đi lùng sục trong các cửa hiệu đồ cũ hoặc bới trong đống quần áo bỏ đi của bà, của mẹ. trong vintage cũng có đồ bình dân và đồ cao cấp.

tomboy: chỉ những cô nàng ăn mặc theo phong cách của con trai.

unisex: thời trang phi giới tính. trang phục theo phong cách này là trang phục mà cả nam lẫn nữ đều có thể diện được.

haute couture: thời trang cao cấp nhất, xa sỉ nhất, sang trọng nhất, độc đáo nhất. Đây là từ chỉ được dùng trong những tuần lễ thời trang cao cấp của paris, london… những trang phục “haute coutre” được đặt may riêng bởi những ông trùm về thời trang như: chanel, christian dior, christian lacroix, elie saab, giorgio armani, maison martin margiela và valentino…

metallic: sự cấu kết giữa trang phục có màu ánh kim và phong cách rock chic mạnh mẽ.

limitary: phong cách thời trang quân đội, nét đặc trưng là màu xanh lá cây và xanh rêu.

bohemian: còn được gọi là lãng mạn hay mang chất thơ, bohemian là một xu hướng trang phục với những chi tiết nữ tính, như diềm xếp nếp, ren viền, ruy băng, và những chi tiết thêu khác. xu hướng này phản ánh được tinh thần tự do của thời trang.

boho: phong cách thời trang lấy cảm hứng từ dân du mục.

một số thuật ngữ thời trang đang thông dụng cho các mẹ tham khảo

quần – Áo – váy:

slit dress: là item có đường xẻ dài và sâu ở tà váy

pastel: bất cứ trang phục nào bạn có thể liệt kê vào gam màu phấn nhạt

skinny: từ dùng cho bất cứ trang phục liên quan tới quần bó sát thân có độ dãn, ống ôm sát vào chân.

print: tất cả những trang phục từ quần áo đến giày dép có in họa tiết hoặc in hoa.

floral-printed: họa tiết in hoa

graphic-printed: trang phục in hình học, bao gồm: caro,sọc kẻ (stripes),chấm bi (polka dot)…đến các loại graphic pop-art:các mảng màu hình khối lộn xôn…

animal-printed: họa tiết da động vật,trong đó có họa tiết rắn(snake skin), da trăn(python skin)

Xem thêm: Top 10 shop quần áo thời trang nữ đẹp ở TPHCM được yêu thích nhất

union jack: họa tiết cờ anh

tribal: trang phục in họa tiết dân tộc

sequins: bất cứ cái gì có đính pha lê, hột cườm lấp lánh đều được liệt vào hàng của “sequins” (mọi người hay gọi là đính kim sa)

rounded shoulder: áo vai nhọn, áo có thành vai được độn cao.

stonewashed: còn được gọi là quần vải loang ở việt nam.

Đây là từ chuyên dụng của quần jean. khi được bỏ vào hóa chất acid và đá bọt trong máy giặt, chiếc quần jean sẽ cho ra màu loang trên phần thân rất cá tính. (với các mức độ khác nhau, quần jean vải loang sẽ có từ dùng khác nhau: “double-stone-washed” (loang mạnh), và cuối cùng là “destroyed” (phá hủy)).

outfit: dùng để chỉ phục trang như quần áo, áo khoác, giày, tất chân, nón…overall: bộ quần áo, áo khoác mặc phủ bên ngoài để che chắn bụi, hoặc bảo hộ lao động. overall còn được dùng để chỉ những chiếc quần yếm.

leather: áo khoác da.

blazer: áo khoác vest tay lửng

tuxedo: là kiểu áo vest cơ bản, như của nam giới. áo tuxedo thường dài vạt, chít ở eo và có túi.

a-line: kiểu dáng váy chữ a rất được chị em ưa chuộng.

harem pants: Được thiết kế với phần hông rủ và càng xuống mắt cá chân thì càng ôm.

one shoulder: Áo lệch vai hay váy có quai chéo, chúng luôn khoe bờ vai gợi cảm của bạn.

neon: chỉ các sắc độ tươi sáng của màu, chúng tạo cảm giác thu hút và gây chói mắt.

crop top: là mẫu áo dạng ngắn, có thể ôm cơ thể hay xòe, là 1 dạng của style baggy.

tank top: thường là những mẫu áo không tay và áo ba lỗ là ví dụ.

boot-cut: đây là từ được sử dụng để miêu tả quần dài hoặc quần jeans ôm ở phần gối và loe ở mắt cá để có thể phù hợp với nhiều loại giày khác nhau.

shirt dress: có những chi tiết của áo sơ mi nam như cổ áo, nút áo hoặc phần ống tay được xăn lên.

capri pants/capris: quần lửng dài quá gối thường mặc vào mùa hè.

baggy trend: là mốt trang phục rộng,nhiều lớp có nguồn gốc từ phong cách đường phố.

impact: trong thời trang từ ngữ này được dùng để chỉ những sản phẩm có bản to và ấn tượng.

fringed: tua rua

exaggerated-shoulder: vai độn

casual: chỉ những trang phục thường ngày

cape: loại áo choàng không tay

little black dress(lbd): đầm đen đơn giản, item không thể thiếu của 1 fashionista.

layers necklace: vòng cổ dạng tầng

tunic: áo dạng dài

biker jacket: là loại áo khoác da có khóa kéo kim loại,đặc trưng của dân chạy xe moto.

balloon-sleeve: áo tay rộng (giống cánh dơi nhưng ôm ở cổ tay)

Xem thêm: Thuộc lòng bí kíp chụp hình để có những bức ảnh ‘nghệ’ cùng Galaxy Note 8

giày – dép:

wedged heels: giày cao gót đế xuồng

peep-toe: giày cao gót hở mũi

gladiator: giày chiến binh

lace up: những đôi giày có dây buộc như giày bata

pump: giày đế mềm nhẹ, gót thấp, không có dây buộc.

flat shoes: giày đế bằng, chúng thường là các mẫu dép sandal hay dép xỏ ngón.

clogs: là những mẫu giày làm bằng da, với phần đế gỗ.

derbies: kiểu giày da với phần dây thắt mở. những lỗ để để xỏ dây che kín phần phần lưỡi gà và không được khâu vào phần lưỡi gà ở phía dưới

kitten heels: giày có gót nhỏ, thường có gót cao từ 3 đến 4 cm. chúng là lựa chọn hoàn hảo nếu bạn phân vân giữa giày bệt và cao gót.

nón – túi:

fedora: là nón vành rộng và phần chóp được bóp vào từ hai phía (mũ phớt).

clutch: ví (túi) cầm tay

chain bag: túi có dây đeo

thuật ngữ khác:

trend: xu hướng thời trang trong 1 giai đoạn

unbalance look: những item không cân đối, và độ dài của phần vạt trang phục không đều nhau

one piece: đầm suôn nữ ( khó giải thích, kiều như đầm chỉ đơn giản là suôn xuống)

chic look: trang phục không sắc màu mang cảm giác thành thị và sành điệu.

ethnic với đặc trưng là có các họa tiết hoặc phần thêu dạng hình học

shopaholic: nghiện shopping

(pemiu)

Nguồn: https://giaima.vn
Danh mục: Thời trang

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Must Read

spot_img