Bài viết liên quan

Mẹ bầu có nên lo lắng khi tỷ lệ bạch cầu lympho giảm trong thai kỳ? Xét nghiệm D-dimer và những điều bạn chưa biết Giaima.vn Lao động nữ mang thai ở tuần 27 có phải trực ca đêm không? 3 bộ phận nhạy cảm mẹ bầu không vệ sinh cẩn thận dễ động thai, mất con Lưu ý tình trạng huyết áp thấp ở mẹ bầu Uống vitamin E trước khi mang thai có nên không? | Dr Linh Lê Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu có nên uống nước dừa Hình ảnh bụng bầu tụt xuống báo hiệu sắp sinh sẽ như thế nào? Hiện tượng nhức mỏi tay chân ở bà bầu và cách chữa dứt điểm Mọc răng khôn khi mang thai có sao không ? – Nha Khoa Việt Pháp

[CPA] Trong Tử vi có rất nhiều cách tính Vận hạn, các xem lá số tử vi của từng môn Kinh Dịch khác nhau. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu tới quý bạn đọc Cách xem vận hạn 12 con giáp theo Thập Bát Cục.

(1) Thập Bát Cục là gì?

[external_link_head]

Dự đoán vận hạn bằng Thập Bát Cục có chính xác không?

Thập Bát Cục là phương pháp tính vận hạn từng tuổi theo Kinh Dịch. Nó không thuộc Tử vi, không giống các hạn về Tam Tai, Kim Lâu hay Thái Tuế. Vì đây là 1 phương pháp tính hạn khác biệt với các bộ môn huyền học khác, lại được thực nghiệm nhiều trong thực tế, nên độ chính xác cao hay thấp phụ thuộc vào sự chiêm nghiệm, đúc kết thực tiễn của mỗi tuổi.

Cắt nghĩa: “Thập Bát” là 18. Thập Bát Cục là 1 chu trình dự đoán vận hạn, cứ 18 năm lặp lại 1 lần. Hàng năm, vòng Thập Bát Cục sẽ xoay chuyển, tạo ra sự thay đổi về vận khí của mỗi tuổi. Một vòng Thập Bát Cục có tổng cộng 16 cung, có cung mang tính hung, có cung mang tính cát.

(2) Bảng tra cứu Thập Bát Cục chính xác:

Thập Bát Cục là phương pháp tính vận hạn từng tuổi theo Kinh Dịch. Nó không thuộc Tử vi, không giống các hạn về Tam Tai, Kim Lâu hay Thái Tuế. Một vòng Thập Bát Cục có tổng cộng 16 cung, có cung mang tính hung, có cung mang tính cát…

# Vận hạn Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
1 Quý nhân Tuất Mão
2 Tử biệt, bại ngưu dương Thân Sửu Dậu Ngọ
3 Phu (thê), tử thoái lạc Dần Mùi, Hợi Tỵ
4 Sinh ly, tử biệt Mão Ngọ Mão
5 Nhân công tiến điền Tuất Dần
6 Cát khánh vượng nhân Thìn Tỵ Mùi, Hợi Thân
7 Đồ hình, hỏa quang Dậu Sửu
8 Bệnh phù, tuyệt mệnh Thìn
9 Huyết quang lao bệnh Dần Mùi, Hợi Sửu Tuất Mão
10 Đồ hình, hỏa quang Ngọ Dậu
11 Đại bại thoái điền Mão Tuất Tỵ
12 Lục súc lợi, tiến điền tài Thìn Ngọ
13 Sinh sản miếu vụ Tỵ Dậu Dần
14 Kim ngân thiên lộc Thân Sửu Mùi, Hợi
15 Ra quan tiến lộc Dần
16 Sinh ly, tử biệt Ngọ Mùi, Hợi Thân Thìn
17 Nhân công chiết tuyết Tuất Sửu
18 Thiên ôn, thiên hỏa Thân, Thìn Tỵ Dậu

(3) Cách tính vận hạn theo Thập Bát Cục:

[external_link offset=1]

Từ dòng trên cùng xem mình thuộc can gì, gióng xuống tới tuổi gì, chiếu ngược về cột 1, (thí dụ: Canh Tuất ứng với “Quý nhân”, hay Bính Thìn ứng với dòng “Lục súc lợi, tiến điền tài…) đó là năm mình sinh ra (tính là năm 1 tuổi), tính tiếp theo, mỗi năm một dòng (thí dụ: Canh Tuất năm 2 tuổi sẽ là “Tử biệt bại ngưu dương”, năm 3 tuổi sẽ là “Phu (thê), tử thoái lạc”…) sẽ biết năm nay mình gặp cung gì.

Nếu gặp cung “SINH LY TỬ BIỆT” hoặc gặp cung “BỆNH PHÙ TUYỆT MỆNH” thì nên cẩn thận, dễ gặp xung khắc, chia ly, đau ốm, tai nạn và có thể có cả tang tóc…

1 Quý nhân

Dễ gặp quý nhân, có nhiều may mắn hoặc được giúp đỡ thoát khỏi khó khăn.

2 Tử biệt, bại ngưu dương

Không chết người thì chết trâu bò (Gia đình tang tóc, kinh doanh, chăn nuôi khó khăn, dễ thua lỗ, tán gia bại sản).

3 Phu (thê), tử thoái lạc

Tình cảm gia đình sa sút thiếu vui vẻ, vợ chồng lạnh nhạt, con cái xa cách vợ chồng con cái cứ xa dần (tình cảm suy thoái).

4 Sinh ly tử biệt

Tình cảm chia ly, xa cách hoặc bị ngăn trở bởi cái chết.

5 Nhân công tiến điền

Công việc thuận lợi, làm ăn tấn tới, các vấn đề về đất đai nhà cửa suôn sẻ hanh thông.

6 Cát khánh vượng nhân

Gặp nhiều may mắn cả về tài lộc và tình duyên. Tiền bạc dồi dào, thêm người thêm của, con cháu đầy đàn.

7 Đồ hình, hỏa quang

Gặp tai họa về lửa, vướng phải họa quan trường, kiện tụng, phải chịu hình phạt của pháp luật.

8 Bệnh phù tuyệt mệnh

Có thể mắc bệnh tật, tai nạn, gặp chuyện buồn chia ly, đổ vỡ về tình cảm. Gia đình có chuyện tang tóc.

9 Huyết quang lao bệnh

Sức khỏe suy yếu, bệnh tật triền miên, cơ thể mệt mỏi, có thể bị thương tổn, đề phòng lao lực quá độ.

[external_link offset=2]

10 Đại bại thoái điền

Làm ăn thua thiệt, thất bát gây mất mát, thiệt hại về đất cát. Có thể mất nhà mất đất do bán đi hay bị thu hồi, giải tỏa.

11 Lục súc lợi, tiến điền tài

Làm ăn chăn nuôi tốt, tiền bạc dồi dào, dễ mua nhà mua đất.

12 Sinh sản miếu vụ

Sức khỏe suy yếu, bệnh tật tấn công.

13 Kim ngân thiên lộc

Được lộc trời cho, tiền bạc bất ngờ xuất hiện trước mặt

14 Ra quan tiến lộc

Công danh sự nghiệp thăng tiến, lương thưởng đãi ngộ tăng lên.

15 Nhân công chiết tuyết

Kế sinh nhai đứt đoạn, công ăn việc làm lỡ dở.

16 Thiên ôn, thiên hỏa

Gặp thiên tai hỏa hoạn bất ngờ, chịu nhiều thiệt hại.

TÓM TẮT: Thập Bát Cục là một vòng vận hạn theo chu kỳ 18 năm:

  1. Quý nhân: Có quý nhân phù trợ, hay gặp may mắn.
  2. Tử biệt, bại ngưu dương: Không chết người thì chết trâu bò (làm ăn bị thua lỗ).
  3. Phu (thê), tử thoái lạc: Tình cảm của vợ chồng con cái cứ xa cách, xung khắc (đang suy thoái, kém nồng nàn).
  4. SINH LY TỬ BIỆT: Chia ly, xa cách về tình cảm. Chết chóc, tang tóc.
  5. Nhân công tiến điền: Công ăn việc làm phát triển, thuận cho việc giải quyết các vấn đề về đất đai nhà cửa.
  6. Cát khánh vượng nhân: Nhiều lộc, đông con cháu (Thêm người, thêm của).
  7. Đồ hình, hỏa quang: Hoặc gặp quan trường, hình phạt của cơ quan chức trách, hoặc gặp hỏa hoạn.
  8. BỆNH PHÙ, TUYỆT MỆNH: Bệnh tật, tai nạn, chia li, đổ vỡ về tình cảm. Tang tóc xảy ra.
  9. Huyết quang lao bệnh: Sinh lực suy giảm sinh đau ốm mệt mỏi (đề phòng lao lực).
  10. Đại bại thoái điền: Mất mát, thua thiệt về đất cát. (Bị thu hồi, bị giải tỏa, nhưng cũng có thể do bán đi).
  11. Lục súc lợi, tiến điền tài: Chăn nuôi tốt, đất đai tiền tài thịnh vượng.
  12. Sinh sản miếu vụ: Sức khỏe đang xấu đi, dễ đau ốm bệnh tật.
  13. Kim ngân thiên lộc: Vàng bạc lộc trời.
  14. Ra quan tiến lộc: Dễ thăng tiến về công danh, nhiều bổng lộc.
  15. Nhân công chiết tuyết: Công ăn việc làm bị gẫy đổ, dang dở.
  16. Thiên ôn, thiên hỏa: Thiên tai, hỏa hoạn.

[external_footer]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.